Chào mừng quý vị đến với Website Trường THCS Bá Hiến, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TRONG TIẾNG VIỆT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:11' 17-04-2020
Dung lượng: 57.4 KB
Số lượt tải: 311
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:11' 17-04-2020
Dung lượng: 57.4 KB
Số lượt tải: 311
Số lượt thích:
0 người
CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TRONG TIẾNG VIỆT
CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
(tu từ về từ)
SO SÁNH
So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt.
Cấu tạo phép so sánh:
Vế A : Vật so sánh
Từ so sánh
Phương diện so sánh
Vế B: Vật được đem ra để so sánh.
Có hai kiểu so sánh:
+ so sánh ngang bằng
+ so sánh không ngang bằng
VD. Trăng tròn như quả bóng.
Trẻ em như búp trên cành.
NHÂN HÓA
Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi ... vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn, thể hiện tình cảm của người nói, người viết.
Các kiểu nhân hóa thường gặp:
+ Dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.
+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
+ Trò chuyện với vật như với người.
VD. Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
ẨN DỤ
Ẩn dụ là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Các kiểu ẩn dụ thường gặp:
+ Ẩn dụ hình thức
+Ẩn dụ cách thức
+Ẩn dụ phẩm chất
+Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
VD. Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
HOÁN DỤ
Hoán dụ là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Các kiểu hoán dụ thường gặp:
+ Lấy bộ phận để chỉ toàn thể
+ Lấy vật chứa đựng để gọi tên vật bị chứa đựng
+ Lấy cái cụ thể gọi cái trìu tượng
+ Lấy dấu hiệu của sự vật gọi tên sự vật.
VD. Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
NÓI QUÁ
Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
VD . Độc ác thay, trúc Nam sơn không ghi hết tội
Dơ bẩn thay, nước Đông hải không rửa sạch mùi”
NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH
Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
VD. “Bác đã đi rồi sao Bác ơi!”
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
(Bác ơi – Tố Hữu)
ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ
Là BPTT nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản.
Các kiểu điệp ngữ
+ Điệp ngữ cách quãng
+ Điệp ngữ chuyển tiếp
+ Điệp ngữ nối tiếp
VD. Xuân đang tới nghĩa là xuân đang qua.
Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già.
(Vội vàng – Xuân Diệu)
CHƠI CHỮ
Chơi chữ là BPTT lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…. làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
Các lối chơi chữ thường gặp:
+ Dùng từ ngữ đồng âm
+ Dùng lối nói trại âm (gần âm)
+ Dùng cách điệp âm
+ Dùng lối nói lái.
+ Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
VD. Con cá đối bỏ trong cối đá
Con mèo cái nằm trên mái kèo
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mải miết miên man mãi mịt mờ.
LIỆT KÊ
Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm
Các kiểu liệt
CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
(tu từ về từ)
SO SÁNH
So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt.
Cấu tạo phép so sánh:
Vế A : Vật so sánh
Từ so sánh
Phương diện so sánh
Vế B: Vật được đem ra để so sánh.
Có hai kiểu so sánh:
+ so sánh ngang bằng
+ so sánh không ngang bằng
VD. Trăng tròn như quả bóng.
Trẻ em như búp trên cành.
NHÂN HÓA
Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi ... vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn, thể hiện tình cảm của người nói, người viết.
Các kiểu nhân hóa thường gặp:
+ Dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.
+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
+ Trò chuyện với vật như với người.
VD. Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
ẨN DỤ
Ẩn dụ là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Các kiểu ẩn dụ thường gặp:
+ Ẩn dụ hình thức
+Ẩn dụ cách thức
+Ẩn dụ phẩm chất
+Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
VD. Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
HOÁN DỤ
Hoán dụ là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Các kiểu hoán dụ thường gặp:
+ Lấy bộ phận để chỉ toàn thể
+ Lấy vật chứa đựng để gọi tên vật bị chứa đựng
+ Lấy cái cụ thể gọi cái trìu tượng
+ Lấy dấu hiệu của sự vật gọi tên sự vật.
VD. Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
NÓI QUÁ
Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
VD . Độc ác thay, trúc Nam sơn không ghi hết tội
Dơ bẩn thay, nước Đông hải không rửa sạch mùi”
NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH
Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
VD. “Bác đã đi rồi sao Bác ơi!”
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
(Bác ơi – Tố Hữu)
ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ
Là BPTT nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản.
Các kiểu điệp ngữ
+ Điệp ngữ cách quãng
+ Điệp ngữ chuyển tiếp
+ Điệp ngữ nối tiếp
VD. Xuân đang tới nghĩa là xuân đang qua.
Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già.
(Vội vàng – Xuân Diệu)
CHƠI CHỮ
Chơi chữ là BPTT lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…. làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
Các lối chơi chữ thường gặp:
+ Dùng từ ngữ đồng âm
+ Dùng lối nói trại âm (gần âm)
+ Dùng cách điệp âm
+ Dùng lối nói lái.
+ Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
VD. Con cá đối bỏ trong cối đá
Con mèo cái nằm trên mái kèo
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mải miết miên man mãi mịt mờ.
LIỆT KÊ
Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm
Các kiểu liệt
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất