Sản phẩm mới

Học Internet Marketing

Tham Gia Affiliate Với

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Đình Phú)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Học thiết kế website

    Chào mừng quý vị đến với Website Trường THCS Bá Hiến, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TRONG TIẾNG VIỆT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:11' 17-04-2020
    Dung lượng: 57.4 KB
    Số lượt tải: 311
    Số lượt thích: 0 người
    CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TRONG TIẾNG VIỆT
    CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG
    (tu từ về từ)
    
    







    SO SÁNH

    So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt.
    Cấu tạo phép so sánh:
    Vế A : Vật so sánh
    Từ so sánh
    Phương diện so sánh
    Vế B: Vật được đem ra để so sánh.
    Có hai kiểu so sánh:
    + so sánh ngang bằng
    + so sánh không ngang bằng
    VD. Trăng tròn như quả bóng.
    Trẻ em như búp trên cành.

    
    





    NHÂN HÓA
    Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi ... vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn, thể hiện tình cảm của người nói, người viết.
    Các kiểu nhân hóa thường gặp:
    + Dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.
    + Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
    + Trò chuyện với vật như với người.
    VD. Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
    Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.

    
    

    ẨN DỤ
    Ẩn dụ là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    Các kiểu ẩn dụ thường gặp:
    + Ẩn dụ hình thức
    +Ẩn dụ cách thức
    +Ẩn dụ phẩm chất
    +Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
    VD. Thuyền về có nhớ bến chăng
    Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.

    
    




    HOÁN DỤ
    Hoán dụ là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    Các kiểu hoán dụ thường gặp:
    + Lấy bộ phận để chỉ toàn thể
    + Lấy vật chứa đựng để gọi tên vật bị chứa đựng
    + Lấy cái cụ thể gọi cái trìu tượng
    + Lấy dấu hiệu của sự vật gọi tên sự vật.
    VD. Áo chàm đưa buổi phân li
    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

    
    


    NÓI QUÁ
    Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

    VD . Độc ác thay, trúc Nam sơn không ghi hết tội
    Dơ bẩn thay, nước Đông hải không rửa sạch mùi”

    


    NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH

    Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

    VD. “Bác đã đi rồi sao Bác ơi!”
    Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
    (Bác ơi – Tố Hữu)

    
    


    ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ
    Là BPTT nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản.
    Các kiểu điệp ngữ
    + Điệp ngữ cách quãng
    + Điệp ngữ chuyển tiếp
    + Điệp ngữ nối tiếp
    VD. Xuân đang tới nghĩa là xuân đang qua.
    Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già.
    (Vội vàng – Xuân Diệu)

    
    






    CHƠI CHỮ
    Chơi chữ là BPTT lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…. làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
    Các lối chơi chữ thường gặp:
    + Dùng từ ngữ đồng âm
    + Dùng lối nói trại âm (gần âm)
    + Dùng cách điệp âm
    + Dùng lối nói lái.
    + Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
    VD. Con cá đối bỏ trong cối đá
    Con mèo cái nằm trên mái kèo
    Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
    Mải miết miên man mãi mịt mờ.

    
    

    LIỆT KÊ
    Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm
    Các kiểu liệt
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Học Internet Marketing