Sản phẩm mới

Học Internet Marketing

Tham Gia Affiliate Với

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Đình Phú)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Học thiết kế website

    Chào mừng quý vị đến với Website Trường THCS Bá Hiến, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ GIỮA KÌ 1 LÝ 6 LIÊN CHÂU

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:10' 12-10-2021
    Dung lượng: 59.1 KB
    Số lượt tải: 437
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU
    Họ tên ......................................
    Lớp .........................................
    ĐỀ KHẢO SÁT GIỮA KỲ I
    Môn: Vật lý 6- Năm học 2017-2018
    Thời gian làm bài: 45 phút
    MÃ ĐỀ 611
    
    
    ĐỀ BÀI
    Câu 1: Một bình tràn chứa được nhiều nhất là 100cm3 nước. Bình đang đựng 60cm3 nước. Thả một vật rắn không thấm nước vào bình thì thấy thể tích nước tràn ra khỏi bình là 30cm3. Thể tích của vật rắn là:
    A. V= 90cm3. B. V= 30cm3. C. V= 60cm3. D. V= 70cm3.
    Câu 2: Trên một bao gạo có ghi “khối lượng tịnh 50kg”. Số đó chỉ:
    A. khối lượng của vỏ bao gạo. B. khối lượng của gạo trong bao.
    C. khối lượng của cả bao gạo. D. thể tích của gạo trong bao.
    Câu 3: Mọi vật đều có
    A. sức nặng. B. lực hút. C. lực kéo. D. khối lượng.
    Câu 4: Để đo thể tích vật rắn không thấm nước người ta có thể dùng:
    A. Lực kế, bình tràn. B. Bình chia độ, bình tràn.
    C. Cân, bình tràn. D. Cân.
    Câu 5: Khối lượng của một chiếc cặp có chứa sách vào cỡ
    A. vài kilôgam. B. vài trăm gam. C. vài gam. D. vài chục kilôgam.
    Câu 6: Một
    học sinh dùng bình chia độ có ĐCNN 0,1 cm3 để đo thể tích chất lỏng. Kết quả đo của bạn là:
    A. V = 20,21cm3 B. V= 20,20cm3 C. V= 20,1cm3 D. V =20,11 cm3
    Câu 7: Trên một chai nước khoáng có ghi 750 ml. Số đó chỉ :
    A. Thể tích của chai. B. Sức nặng của chai nước.
    C. Khối lượng của nước trong chai. D. Thể tích của nước trong chai.
    Câu 8: Sức nặng của một vật chính là …………………………
    A. Khối lượng hoặc trọng lượng của vật. B. Khối lượng của vật.
    C. Trọng lượng của vật. D. Lượng chất chứa trong vật.
    Câu 9: Hai lực cân bằng là hai lực :
    A. mạnh như nhau, cùng phương, ngược chiều và cùng đặt vào một vật.
    B. mạnh như nhau, cùng phương, ngược chiều.
    C. mạnh như nhau, khác phương.
    D. mạnh như nhau, cùng phương, cùng chiều.
    Câu 10: Trước khi đo độ dài của một vật ta nên ước lượng giá trị cần đo để
    A. có thể chọn nhiều dụng cụ đo khác nhau tùy ý.
    B. chọn dụng cụ đo có GHĐ lớn hơn vật cần đo để chỉ cần thực hiện một lần đo.
    C. chọn dụng cụ đo có GHĐ nhỏ hơn vật cần đo thực hiện nhiều lần đo.
    D. chọn dụng cụ đo thích hợp nhằm tránh sai số trong khi đo.
    Câu 11: Trọng lực là gì?
    A. Là đơn vị của lực. B. Là lực đàn hồi.
    C. Là khối lượng của vật. D. Là lực hút của Trái Đất.
    Câu 12: Kết luận nào sau đây là không đúng ?
    A. Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
    B. Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi hướng chuyển động.
    C. Một vật bị co dãn, bẹp, gãy, méo mó … là do chịu tác dụng của vật khác.
    D. Khi có lực tác dụng thì bao giờ cũng chỉ ra được vật tác dụng lực và vật chịu tác dụng lực.
    Câu 13: Giới hạn đo (GHĐ) của thước là :
    A. Độ dài giữa 2 vạch liên tiếp trên thước. B. Độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
    C. Độ dài lớn nhất ghi trên thước. D. Khoảng cách tính từ đầu thước đến cuối thước.
    Câu 14: Trên vỏ một hộp thịt có ghi 800g. Số liệu đó chỉ:
    A. khối lượng cả hộp thịt. B. thể tích của cả hộp thịt.
    C. khối lượng của thịt trong hộp. D. thể tích của thịt trong hộp.
    Câu 15: Đơn vị đo chiều dài hợp pháp của Việt Nam là
    A. xentimet (cm). B. mét(m). C. Inh(inch). D. kilômét(km).
    Câu 16: Một hộp phấn nằm yên trên bàn. Hỏi hộp phấn có chịu tác dụng của lực nào không ?
    A. Chịu tác dụng của trọng lực và lực đỡ của mặt bàn. B. Không chịu tác dụng của lực nào.
    C. Chỉ chịu tác dụng
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Học Internet Marketing