Sản phẩm mới

Học Internet Marketing

Tham Gia Affiliate Với

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Đình Phú)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Học thiết kế website

    Chào mừng quý vị đến với Website Trường THCS Bá Hiến, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    GIÁO ÁN HÌNH 7 KÌ 2 GIẢM TẢI

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:08' 01-05-2020
    Dung lượng: 6.8 MB
    Số lượt tải: 1857
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn

    Ngày dạy
    Ngày dạy
    
    
    
    
    
    Tiết
    
    
    
    
    
    Lớp
    7C2
    
    
    
    Tiết 1: CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC VUÔNG

    I. Mục tiêu : Thông qua bài học giúp học sinh :
    1. Kiến thức, kĩ năng
    - Biết được các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông,
    -Hiểu được các rường hợp bằng nhau của tam giác vuông.
    -Vận dụng được định lí Py-ta- go để chứng minh trường hợp bằng nhau cạnh huyền - cạnh góc vuông của hai tam giác vuông.
    2. Kĩ năng
    - Biết vận dụng trường hợp bằng nhau của tam giác vuông để chứng minh 1 đoạn thẳng bằng nhau.
    - Rèn luyện kĩ năng phân tích, tìm lời giải.
    2.Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:
    a. Các phẩm chất : yêu nước. Nhân ái khoan dung. Trung thực, tự trọng, chí công vô tư.Tự lập, tự tin, tự chủ và có tính thần vượt khó. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên.
    b. Các năng lực chung:
    Phát triển cho học sinh : năng lực tự học và tự chủ , giao tiếp và hợp tác , giải quyết vấn đề và sáng tạo
    c.Các năng lực chuyên biệt:
    Năng lực tính toán, sử dụng ngôn ngữ toán, Sử dụng công cụ đo, vẽ, tính.
    II. Chuẩn bị :
    GV- Thước thẳng, êke vuông.
    HS thước , eeke, ôn các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông đã học
    III. Tổ chức các hoạt động dạy học
    A.Hoạt động khởi động.
    - Kiểm tra vở bài tập của 3 học sinh.
    - Kiểm tra quá trình làm bài 62.
    Đặt vấn đề: Cho tam giác ABC vuông tại A và tam giác MNP vuông tại M có BC=NP; AB= MN
    Hai tam giác ABC và tam giác MNP có bằng nhau không?.
    Để trả lời câu hỏi này ta cùng học bài hôm nay.
    B.Hoạt động hình thành kiến thức

    Hoạt động 1 các trường hợp bằng nhau đã biết của hai tam giác vuông
    (Tự học)
    
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Kiến thức cần đạt
    
    HS nhắc lại các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông mà ta đã học.
    GV chiếu các trường hợp đã biết
    1. Các trường hợp bằng nhau đã biết của hai tam giác vuông.
    -TH 1: hai cạnh góc vuông.
    -TH 2: cạnh góc vuông-góc nhọn kề với nó
    -TH 3: cạnh huyền - góc nhọn.
    .

    
    Hoạt động 2 Trường hợp bằng nhau đặc biệt của tam giác vuông
    
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Kiến thức cần đạt
    
    
    - BT:/ ABC, / DEF có:
    /BC = EF; AC = DF, Chứng minh /ABC = /DEF.
    ? Nêu thêm điều kiện để hai tam giác bằng nhau.
    - Cách 1 là hợp lí, giáo viên nêu cách đặt.
    - Học sinh: AB = DE, hoặc /, hoặc /.

    - Giáo viên dẫn dắt học sinh phân tích lời giải. sau đó yêu cầu học sinh tự chứng minh.
    GV chiếu sơ đồ: AB = DE
    /
    /
    /
    /
    /
    /
    //
    GT GT

    Đây chính là trường hợp đặc biệt của tam giác vuông.
    Hai tam giác vuông cần có điều kiện gì thì chúng bằng nhau theo trường hợp đã học.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
    Hs tham gia hoạt động đã phát triển được các năng lực sau: năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề.
    Các năng lực chuyên biệt:
    Năng lực tính toán, sử dụng ngôn ngữ toán, Sử dụng công cụ

    2. Trường hợp bằng nhau cạnh huyền và cạnh góc vuông.
    a. Bài toán:
    - Học sinh vẽ hình vào vở theo hướng dẫn .
    

    GT
    /ABC, /DEF, /
    BC = EF; AC = DF
    
    KL
    /ABC = /DEF
    
    
    Chứng minh
    . Đặt BC = EF = a
    AC = DF = b
    . ABC có:/, DEF có:
    ///
    . /ABC và /DEF có
    AB = DE (CMT)
    BC = EF (GT)
    AC = DF (GT)
    //ABC = /DEF
    b. Định lí: (SGK-Trang 135).
    
    C.Hoạt động luyện tập
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Kiến thức cần đạt
    
    - GV chiếu bài tập 99

    ? Vẽ hình ghi GT, KL.
    - Gọi 1 học sinh lên
     
    Gửi ý kiến

    Học Internet Marketing