Chào mừng quý vị đến với Website Trường THCS Bá Hiến, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GIÁO ÁN HÌNH 8 KÌ 2 GIẢM TẢI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:09' 01-05-2020
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 2181
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:09' 01-05-2020
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 2181
Số lượt thích:
0 người
HỌC KỲ II
Chương III : TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
MỤC TIÊU CHƯƠNG:
Học xong chương này, hs đạt được các yêu cầu sau :
Hiểu và ghi nhớ được định lý Ta- lét trong tam giác( định lý thuận và đảo)
Vận dụng định lý Ta- lét vào việc giải các bài toán tìm độ dài các đoạn thẳng, giẩi các bài toán chia đoạn thẳngcho trước thành những đoạn thẳng bằng nhau.
Nắm vững khái niệm về hai tam giác đồng dạng, đặc biệt là phải nắm vững các truờng hợp đồng dạng của hai tam giác( hiểu và nhớ các trường hợp đồng dạng của hai tam giác thường, các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông).
Sử dụng các dấu hiệu đồng dạng để giải các bài toán hình học : Tìm độ dài các đoạn thẳng, chứng minh, xác lập cácc hệ thức toán học thông dụng trong chương trình lớp( chủ yếu là các bài toán trong SGK Toán 8).
Học sinh được thực hành đo đạc, tính các độ cao, các khoảng cách trong thực tế, toán học không chỉ là môn học rèn luyện tư duy mà là môn học gắn liền với thực tiễn, phát sinh trong quá trình hoạt động, thực tiễn của con người và quay trở lại phục vụ lợi ích con người.
Về mức độ yêu cầu, Hs chủ yếu hiểu được các kiến thức trong SGK, tự mình thực hành giải các bài tập trong SGK của chương này.
Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin , tự chủ ...
Các năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, năng lực tự học , năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
Các năng lực chuyên biệt:
-Năng lực luyện tập - thực hành giải toán, năng lực tính toán .
Ngày soạn
1 / 4 /2020
Dạy
Ngày dạy : / 4 / 2020
Tiết:
Lớp: 8B1
Tiết 1: ĐỊNH LÝ TA LÉT TRONG TAM GIÁC
I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức và kỹ năng:
a,Kiến thức:
- HS nắm vững định nghĩa về tỉ số 2 đoạn thẳng, về đoạn thẳng tỉ lệ.
- Nắm vững nội dung định lý Talét (thuận).
b,Kĩ năng:
Vận dụng định lý vào việc tìm ra các tỉ số bằng nhau.
- Rèn kỹ năng vận dụng định lý Talét vào bài tập.
2.Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
a) Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin , tự chủ ...
b) Các năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, năng lực tự học , năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
c) Các năng lực chuyên biệt:
-Năng lực luyện tập - thực hành giải toán, năng lực tính toán .
II . CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ vẽ hình 3 sgk, thước, ê ke, compa
- HS : thước, ê ke, compa
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động khởi động
Cho AB = 3cm; CD = 5cm (
Cho EF = 4dm; MN = 7dm (
+ Cho biết và ?
+ Khi đó gọi là tỉ số của hai đoạn thẳng AB và CD.
- Thế nào là tỉ số của hai đoạn thẳng?
- Tỉ số của 2 đường thẳng có phụ thuộc cách chọn đơn vị không?
Đặt vấn đề : Định lí Talet cho ta biết thêm điều gì mới lạ
Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1. Đoạn thẳng tỉ lệ (5ph)
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo.
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
Gv giới thiệu mục 2 đoạn thẳng tỉ lệ
Cho hs làm bài ?2 sgk
HS : //
GV : Giới thiệu định nghĩa đoạn thẳng tỉ lệ
1) Tỉ số của hai đoạn thẳng :
( tự nghiên cứu)
2)Đoạn thẳng tỉ lệ:
*Định nghĩa:sgk
AB và CD tỉ lệ: A’B’ và C’D’
/ hay/
Hoạt động 2. Định lí Ta-lét trong tam giác (20ph)
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo.
-
Chương III : TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
MỤC TIÊU CHƯƠNG:
Học xong chương này, hs đạt được các yêu cầu sau :
Hiểu và ghi nhớ được định lý Ta- lét trong tam giác( định lý thuận và đảo)
Vận dụng định lý Ta- lét vào việc giải các bài toán tìm độ dài các đoạn thẳng, giẩi các bài toán chia đoạn thẳngcho trước thành những đoạn thẳng bằng nhau.
Nắm vững khái niệm về hai tam giác đồng dạng, đặc biệt là phải nắm vững các truờng hợp đồng dạng của hai tam giác( hiểu và nhớ các trường hợp đồng dạng của hai tam giác thường, các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông).
Sử dụng các dấu hiệu đồng dạng để giải các bài toán hình học : Tìm độ dài các đoạn thẳng, chứng minh, xác lập cácc hệ thức toán học thông dụng trong chương trình lớp( chủ yếu là các bài toán trong SGK Toán 8).
Học sinh được thực hành đo đạc, tính các độ cao, các khoảng cách trong thực tế, toán học không chỉ là môn học rèn luyện tư duy mà là môn học gắn liền với thực tiễn, phát sinh trong quá trình hoạt động, thực tiễn của con người và quay trở lại phục vụ lợi ích con người.
Về mức độ yêu cầu, Hs chủ yếu hiểu được các kiến thức trong SGK, tự mình thực hành giải các bài tập trong SGK của chương này.
Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin , tự chủ ...
Các năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, năng lực tự học , năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
Các năng lực chuyên biệt:
-Năng lực luyện tập - thực hành giải toán, năng lực tính toán .
Ngày soạn
1 / 4 /2020
Dạy
Ngày dạy : / 4 / 2020
Tiết:
Lớp: 8B1
Tiết 1: ĐỊNH LÝ TA LÉT TRONG TAM GIÁC
I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức và kỹ năng:
a,Kiến thức:
- HS nắm vững định nghĩa về tỉ số 2 đoạn thẳng, về đoạn thẳng tỉ lệ.
- Nắm vững nội dung định lý Talét (thuận).
b,Kĩ năng:
Vận dụng định lý vào việc tìm ra các tỉ số bằng nhau.
- Rèn kỹ năng vận dụng định lý Talét vào bài tập.
2.Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
a) Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin , tự chủ ...
b) Các năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, năng lực tự học , năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
c) Các năng lực chuyên biệt:
-Năng lực luyện tập - thực hành giải toán, năng lực tính toán .
II . CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ vẽ hình 3 sgk, thước, ê ke, compa
- HS : thước, ê ke, compa
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động khởi động
Cho AB = 3cm; CD = 5cm (
Cho EF = 4dm; MN = 7dm (
+ Cho biết và ?
+ Khi đó gọi là tỉ số của hai đoạn thẳng AB và CD.
- Thế nào là tỉ số của hai đoạn thẳng?
- Tỉ số của 2 đường thẳng có phụ thuộc cách chọn đơn vị không?
Đặt vấn đề : Định lí Talet cho ta biết thêm điều gì mới lạ
Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1. Đoạn thẳng tỉ lệ (5ph)
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo.
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
Gv giới thiệu mục 2 đoạn thẳng tỉ lệ
Cho hs làm bài ?2 sgk
HS : //
GV : Giới thiệu định nghĩa đoạn thẳng tỉ lệ
1) Tỉ số của hai đoạn thẳng :
( tự nghiên cứu)
2)Đoạn thẳng tỉ lệ:
*Định nghĩa:sgk
AB và CD tỉ lệ: A’B’ và C’D’
/ hay/
Hoạt động 2. Định lí Ta-lét trong tam giác (20ph)
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, luyện tập thực hành.
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo.
-
 









Các ý kiến mới nhất