Sản phẩm mới

Học Internet Marketing

Tham Gia Affiliate Với

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Đình Phú)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Học thiết kế website

    Chào mừng quý vị đến với Website Trường THCS Bá Hiến, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    GIAO AN TOAN 6 KÌ 2 cv 5512

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:57' 27-01-2021
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 556
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:......../........./...........
    Ngày dạy: ......../........./...........
    Tiết 59 - §9: QUY TẮC CHUYỂN VỀ
    I.MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:Sau khi học xong bài này HS
    - Hiểu và vận dụng đúng tính chất: Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại; nếu a = b thì b = a; quy tắc chuyển vế.
    - Vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế
    - Vận dụng quy tắc chuyển vế để tìm các giá trị của x trong bài toán tìm x.
    2. Năng lực
    - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác,
    3. Phẩm chất
    - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: Giáo án, SGK, SBT, sách giáo viên, phấn màu, bảng phụ.
    2 - HS: SGK, SBT, đồ dùng học tập, bảng nhóm..
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục đích:Hs thấy được khó khăn khi giải các bài toán tìm x
    b) Nội dung: HS quan sát bảng phụ, sử dụng SGK.
    c) Sản phẩm: Từ bài toánHS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
    Từ bài toán trên, ta có A = B. Ở đây, ta đã dùng dấu “=” để chỉ sự bằng nhau của hai biểu thức A và B và khi viết A = B, ta được một đẳng thức. Mỗi đẳng thức có hai vế, biểu thức A ở bên trái dấu “=” gọi là vế trái. Biểu thức B ở bên phải dấu “=” gọi là vế phải.
    Hãy cho biết vế trái và vế phải của đẳng thức sau: (chiếu lên bảng phụ)
    a, x – 2 = - 3
    b) x + 8 = (- 5) + 4
    Vậy đẳng thức có tính chất gì? Từ A + B + C = D => A + B = D – C dựa vào quy tắc nào (chiếu lên bảng phụ)?
    - HS thực hiện nhiệm vụ, GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
    B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Tính chất của đẳng thức
    a) Mục đích:Hs hiểu được các tính chất của đẳng thức
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS nắm được tính chất của đẳng thức
    a = b  a + c = b + c
    a+ c = b + c a = b
    a = bb = a
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm dự kiến
    
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV cho HS Hoạt động nhóm đôi, thảo luận ?1.SGK.85, thực hiện như hình 50 SGK. 85 và trả lời các câu hỏi:
    + Có 1 cân đĩa, đặt lên hai đĩa cân 2 nhóm đồ vật sao cho cân thăng bằng .
    + Tiếp tục đặt lên mỗi đĩa cân 1 quả cân nặng 1 kg, hãy rút ra nhận xét?
    + Ngược lại, đồng thời bớt 2 quả cân 1kg hoặc 2 vật có khối lượng bằng nhau ở 2 đĩa cân hãy rút ra nhận xét?
    + Em có nhận xét gì nếu ta thêm hoặc bớt cùng một số nguyên vào cả 2 vê của đẳng thức ?
    + Đẳng thức còn có thêm tính chất nào khác không?
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    + HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình vẽ
    + GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất.
    + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại tính chất của đẳng thức.
    1. Tính chất của đẳng thức
    - Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời đặt vào hai bên đĩa cân hai vật có khối như nhau thì cân vẫn thăng bằng.
    =>Nhận xét:
    Nếu thêm hoặc bớt ở hai đĩa cân của một chiếc cân đang thăng bằng hai vật có khối lượng bằng nhau thì cân vẫn tiếp tục thăng bằng.
    - Ngược lại, nếu đồng thời bớt 2 quả cân 1kg hoặc 2 vật có khối lượng bằng nhau ở 2 đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng.
    * Tính chất:
    a = b a+ c =
     
    Gửi ý kiến

    Học Internet Marketing