Sản phẩm mới

Học Internet Marketing

Tham Gia Affiliate Với

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Đình Phú)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Học thiết kế website

    Chào mừng quý vị đến với Website Trường THCS Bá Hiến, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    HK 1 Toán 6 Vĩnh Tường 2017-2018

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:55' 22-03-2018
    Dung lượng: 164.0 KB
    Số lượt tải: 1059
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT
    VĨNH TƯỜNG

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017-2018
    Môn: Toán - Lớp 6
    Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
    
    

    I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:

    Câu 1. Khi viết tập hợp M={x(| -2≤ x < 1} dưới dạng liệt kê từng phần tử ta được:
    A. M={-2;-1;0;1}
    B. M={-2;-1;0}
    C. M={-1;0;1}
    D. M={-1;0}
    
    Câu 2. Số nào chia hết cho cả 2 và 3
    A. 32
    B. 42
    C. 52
    D. 62
    
    Câu 3. Kết quả của phép tính 58.54 viết dưới dạng lũy thừa là
    A. 52
    B. 54
    C. 512
    D. 2532
    
    Câu 4. Cho điểm O nằm giữa điểm H và điểm K như hình vẽ.
    
    Hai tia trùng nhau trên hình là
    A. Tia HK và tia HO B. Tia HK và tia OK
    C. Tia HK và tia KH D. Tia OH và tia OK

    II. Phần tự luận (8 điểm):
    Câu 5. Thực hiện phép tính:
    21.56+92.56-13.56
    128-[68+8.(37-35)2]:4
    5.23 - 36:32
    82+(-93)
    Câu 6. Tìm x, biết:
    x - 23= 144:36
    189-2(93-3x)=21
    Câu 7. Một lớp học có 20 học sinh nam và 24 học sinh nữ. Thực hiện chia đều học sinh của lớp thành các tổ sao cho số học sinh nam trong các tổ bằng nhau và số học sinh nữ trong các tổ cũng bằng nhau. Hỏi chia như thế nào để nhận được số tổ nhiều nhất và tính số học sinh nam, cùng số học sinh nữ có trong mỗi tổ lúc đó?
    Câu 8. Cho đoạn thẳng AB có độ dài 7cm. Cho hai điểm M và N cùng nằm giữa hai điểm A và B. Biết độ dài các đoạn thẳng AM = 3cm và BN = 2cm.
    Tính độ dài đoạn thẳng AN.
    Chứng tỏ điểm M nằm giữa hai điểm A và N.
    Chứng tỏ điểm N là trung điểm của đoạn thẳng BM.
    Câu 9. Tìm các số nguyên a, b thỏa mãn: |a|+|b+1|<2


    PHÒNG GD&ĐT
    VĨNH TƯỜNG

    HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I
    NĂM HỌC 2017-2018
    Môn: Toán - Lớp 6
    
    
    I. Phần trắc nghiệm: (2,0 điểm)
    Câu
    1
    2
    3
    4
    
    Đáp án
    B
    B
    C
    A
    
    Thang điểm
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    
    
    II. Phần tự luận:(8,0điểm)
    Câu

    Nội dung
    Điểm
    
    8
    (2đ)
    a
    Học sinh vẽ hình đúng 
    
    0,25đ
    
    
    
    Vì điểm N nằm giữa hai điểm A và B nên ta có:
    
    
    
    
     AN + NB = AB
    0,25đ
    
    
    
     AN + 2 = 7
    
    
    
    
     AN = 5 (cm)
    0,25đ
    
    
    b
    Trên tia AB ta có AM < AN (vì 3cm<5cm)
    0,25đ
    
    
    
     nên điểm M nằm giữa hai điểm A và N
    0,25đ
    
    
    c
    Trên tia AB ta có AM
    
    
    
    nên điểm N nằm giữa hai điểm M và B.
    0,25đ
    
    
    
    Vì M nằm giữa hai điểm A và N nên ta có
    
    
    
    
     AM + MN = AN
    
    
    
    
     3 + MN = 5
    
    
    
    
     MN = 2 (cm)
    0,25đ
    
    
    
    Ta có N nằm giữa hai điểm M và B , MN = NB =2cm .
    
    
    
    
    Do đó N là trung điểm của đoạn thẳng MB.
    0,25đ
    
    9
    (1đ)
    
    Với a,b ( ta có: |a| ≥ 0 ; |b+1| ≥ 0
    0,25đ
    
    
    
    Kết hợp với bài cho |a|+|b+1|<2 suy ra 0 ≤ |a| + |b+1| < 2
    
    
    
    
    Từ đó, ta có: |a| + |b+1| = 0 hoặc |a| + |
     
    Gửi ý kiến

    Học Internet Marketing