Chào mừng quý vị đến với Website Trường THCS Bá Hiến, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
HK 1 Toán 6 Vĩnh Tường 2017-2018

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:55' 22-03-2018
Dung lượng: 164.0 KB
Số lượt tải: 1059
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:55' 22-03-2018
Dung lượng: 164.0 KB
Số lượt tải: 1059
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT
VĨNH TƯỜNG
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017-2018
Môn: Toán - Lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1. Khi viết tập hợp M={x(| -2≤ x < 1} dưới dạng liệt kê từng phần tử ta được:
A. M={-2;-1;0;1}
B. M={-2;-1;0}
C. M={-1;0;1}
D. M={-1;0}
Câu 2. Số nào chia hết cho cả 2 và 3
A. 32
B. 42
C. 52
D. 62
Câu 3. Kết quả của phép tính 58.54 viết dưới dạng lũy thừa là
A. 52
B. 54
C. 512
D. 2532
Câu 4. Cho điểm O nằm giữa điểm H và điểm K như hình vẽ.
Hai tia trùng nhau trên hình là
A. Tia HK và tia HO B. Tia HK và tia OK
C. Tia HK và tia KH D. Tia OH và tia OK
II. Phần tự luận (8 điểm):
Câu 5. Thực hiện phép tính:
21.56+92.56-13.56
128-[68+8.(37-35)2]:4
5.23 - 36:32
82+(-93)
Câu 6. Tìm x, biết:
x - 23= 144:36
189-2(93-3x)=21
Câu 7. Một lớp học có 20 học sinh nam và 24 học sinh nữ. Thực hiện chia đều học sinh của lớp thành các tổ sao cho số học sinh nam trong các tổ bằng nhau và số học sinh nữ trong các tổ cũng bằng nhau. Hỏi chia như thế nào để nhận được số tổ nhiều nhất và tính số học sinh nam, cùng số học sinh nữ có trong mỗi tổ lúc đó?
Câu 8. Cho đoạn thẳng AB có độ dài 7cm. Cho hai điểm M và N cùng nằm giữa hai điểm A và B. Biết độ dài các đoạn thẳng AM = 3cm và BN = 2cm.
Tính độ dài đoạn thẳng AN.
Chứng tỏ điểm M nằm giữa hai điểm A và N.
Chứng tỏ điểm N là trung điểm của đoạn thẳng BM.
Câu 9. Tìm các số nguyên a, b thỏa mãn: |a|+|b+1|<2
PHÒNG GD&ĐT
VĨNH TƯỜNG
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2017-2018
Môn: Toán - Lớp 6
I. Phần trắc nghiệm: (2,0 điểm)
Câu
1
2
3
4
Đáp án
B
B
C
A
Thang điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
II. Phần tự luận:(8,0điểm)
Câu
Ý
Nội dung
Điểm
8
(2đ)
a
Học sinh vẽ hình đúng
0,25đ
Vì điểm N nằm giữa hai điểm A và B nên ta có:
AN + NB = AB
0,25đ
AN + 2 = 7
AN = 5 (cm)
0,25đ
b
Trên tia AB ta có AM < AN (vì 3cm<5cm)
0,25đ
nên điểm M nằm giữa hai điểm A và N
0,25đ
c
Trên tia AB ta có AM
nên điểm N nằm giữa hai điểm M và B.
0,25đ
Vì M nằm giữa hai điểm A và N nên ta có
AM + MN = AN
3 + MN = 5
MN = 2 (cm)
0,25đ
Ta có N nằm giữa hai điểm M và B , MN = NB =2cm .
Do đó N là trung điểm của đoạn thẳng MB.
0,25đ
9
(1đ)
Với a,b ( ta có: |a| ≥ 0 ; |b+1| ≥ 0
0,25đ
Kết hợp với bài cho |a|+|b+1|<2 suy ra 0 ≤ |a| + |b+1| < 2
Từ đó, ta có: |a| + |b+1| = 0 hoặc |a| + |
VĨNH TƯỜNG
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017-2018
Môn: Toán - Lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1. Khi viết tập hợp M={x(| -2≤ x < 1} dưới dạng liệt kê từng phần tử ta được:
A. M={-2;-1;0;1}
B. M={-2;-1;0}
C. M={-1;0;1}
D. M={-1;0}
Câu 2. Số nào chia hết cho cả 2 và 3
A. 32
B. 42
C. 52
D. 62
Câu 3. Kết quả của phép tính 58.54 viết dưới dạng lũy thừa là
A. 52
B. 54
C. 512
D. 2532
Câu 4. Cho điểm O nằm giữa điểm H và điểm K như hình vẽ.
Hai tia trùng nhau trên hình là
A. Tia HK và tia HO B. Tia HK và tia OK
C. Tia HK và tia KH D. Tia OH và tia OK
II. Phần tự luận (8 điểm):
Câu 5. Thực hiện phép tính:
21.56+92.56-13.56
128-[68+8.(37-35)2]:4
5.23 - 36:32
82+(-93)
Câu 6. Tìm x, biết:
x - 23= 144:36
189-2(93-3x)=21
Câu 7. Một lớp học có 20 học sinh nam và 24 học sinh nữ. Thực hiện chia đều học sinh của lớp thành các tổ sao cho số học sinh nam trong các tổ bằng nhau và số học sinh nữ trong các tổ cũng bằng nhau. Hỏi chia như thế nào để nhận được số tổ nhiều nhất và tính số học sinh nam, cùng số học sinh nữ có trong mỗi tổ lúc đó?
Câu 8. Cho đoạn thẳng AB có độ dài 7cm. Cho hai điểm M và N cùng nằm giữa hai điểm A và B. Biết độ dài các đoạn thẳng AM = 3cm và BN = 2cm.
Tính độ dài đoạn thẳng AN.
Chứng tỏ điểm M nằm giữa hai điểm A và N.
Chứng tỏ điểm N là trung điểm của đoạn thẳng BM.
Câu 9. Tìm các số nguyên a, b thỏa mãn: |a|+|b+1|<2
PHÒNG GD&ĐT
VĨNH TƯỜNG
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2017-2018
Môn: Toán - Lớp 6
I. Phần trắc nghiệm: (2,0 điểm)
Câu
1
2
3
4
Đáp án
B
B
C
A
Thang điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
II. Phần tự luận:(8,0điểm)
Câu
Ý
Nội dung
Điểm
8
(2đ)
a
Học sinh vẽ hình đúng
0,25đ
Vì điểm N nằm giữa hai điểm A và B nên ta có:
AN + NB = AB
0,25đ
AN + 2 = 7
AN = 5 (cm)
0,25đ
b
Trên tia AB ta có AM < AN (vì 3cm<5cm)
0,25đ
nên điểm M nằm giữa hai điểm A và N
0,25đ
c
Trên tia AB ta có AM
nên điểm N nằm giữa hai điểm M và B.
0,25đ
Vì M nằm giữa hai điểm A và N nên ta có
AM + MN = AN
3 + MN = 5
MN = 2 (cm)
0,25đ
Ta có N nằm giữa hai điểm M và B , MN = NB =2cm .
Do đó N là trung điểm của đoạn thẳng MB.
0,25đ
9
(1đ)
Với a,b ( ta có: |a| ≥ 0 ; |b+1| ≥ 0
0,25đ
Kết hợp với bài cho |a|+|b+1|<2 suy ra 0 ≤ |a| + |b+1| < 2
Từ đó, ta có: |a| + |b+1| = 0 hoặc |a| + |
 









Các ý kiến mới nhất