Sản phẩm mới

Học Internet Marketing

Tham Gia Affiliate Với

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Đình Phú)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Học thiết kế website

    Chào mừng quý vị đến với Website Trường THCS Bá Hiến, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    HK 1 Toán 8 Vĩnh Tường 2017-2018

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Đang bị khóa (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:16' 19-12-2017
    Dung lượng: 192.5 KB
    Số lượt tải: 1208
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT
    VĨNH TƯỜNG

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017-2018
    Môn: Toán - Lớp 8
    Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
    
    

    I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:

    Câu 1. Phép nhân  được kết quả là:
    A. 
    B. 
    C. 
    D. 
    
    Câu 2. Thực hiện phép chia ta được kết quả là:
    A. 
    B. 
    C. 2
    D. 
    
    Câu 3. Chọn câu phát biểu sai?
    A. Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
    B. Hình vuông là hình có trục đối xứng và có tâm đối xứng.
    C. Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.
    D. Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.
    Câu 4. Nếu tăng độ dài cạnh của một hình vuông lên 3 lần thì diện tích hình vuông đó tăng lên mấy lần?
    A. 3 lần
    B. 6 lần
    C. 9 lần
    D. 12 lần
    
    
    II. Phần tự luận (8 điểm):
    Câu 5.
    a) Tính giá trị của biểu thức tại và .
    b) Phân tích đa thức sau thành nhân tử: 
    c) Tìm x biết: 
    Câu 6.
    a) Rút gọn phân thức: 
    b) Thực hiện phép tính: 
    Câu 7.
    Cho tam giác ABC vuông tại A. Trên cạnh BC lấy điểm M bất kì. Gọi D, E lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ M xuống các cạnh AB và AC.
    a) Tứ giác ADME là hình gì? vì sao?
    b) Điểm M ở vị trí nào trên cạnh BC để tứ giác ADME là hình vuông?
    c) Gọi I là trung điểm đoạn thẳng BM và K là trung điểm đoạn thẳng CM và tứ giác DEKI là hình bình hành. Chứng minh rằng DE là đường trung bình tam giác ABC.
    Câu 8.
    a) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: 
    b) Chứng minh rằng  không chia hết cho 49 với mọi số tự nhiên n.

    PHÒNG GD&ĐT
    VĨNH TƯỜNG

    HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I
    NĂM HỌC 2017-2018
    Môn: Toán - Lớp 8
    
    
    I. Phần trắc nghiệm: (2,0 điểm)

    Câu
    1
    2
    3
    4
    
    Đáp án
    C
    A
    D
    C
    
    Thang điểm
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    
    
    II. Phần tự luận:(8,0điểm)
    Câu

    Nội dung
    Điểm
    
    7
    (2 đ)

    a
    
    Xét tứ giác ADME có :
     (vì  vuông tại A)
     (Vì MD ( AB tại D)
     (Vì ME ( AC tại E)
    Suy ra tứ giác ADME là hình chữ nhật.
    1
    
    
    b
    Để tứ giác ADME là hình vuông thì hình chữ nhật ADME có AM là tia phân giác của góc DAE, suy ra điểm M là giao điểm của đường phân giác góc BAC với cạnh BC của .
    0,5
    
    
    c
    
    Theo giả thiết tứ giác DEKI là hình bình hành nên DI = EK, mà ; (tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông, áp dụng vào tam giác BDM vuông tại D, tam giác CEM vuông tại E)
    Do đó: M là trung điểm của BC (1)
    Lại có  và  nên MD // AC (2)
    Từ (1) và (2) suy ra D là trung điểm cạnh AB (*)
    Chứng minh tương tự ta có E là trung điểm cạnh AC (**)
    Từ (*) và (**) suy ra DE là đường trung bình tam giác ABC. (đpcm)
    0,5
    
    
    a
    Ta có:
    
     với mọi x
    vì  và  với mọi x.
    dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi 
    vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức P đã cho là 5 đạt được khi x = 1.

    0,5
    
    8
    (1 đ)
    b
    Với , ta có:
    
    Vì nên  và  có thể cùng chia hết cho 7 hoặc cùng số dư khác 0 khi chia cho 7.
    *Nếu  và cùng chia hết cho 7 thì  mà 21 không chia hết cho 49 nên  không chia hết cho 49.
    * Nếu  và có cùng số dư khác 0 khi chia cho 7 thì
    không chia hết cho 7, mà  nên
     không chia
     
    Gửi ý kiến

    Học Internet Marketing