Sản phẩm mới

Học Internet Marketing

Tham Gia Affiliate Với

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Đình Phú)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Học thiết kế website

    Chào mừng quý vị đến với Website Trường THCS Bá Hiến, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    HSG TIN 9 VĨNH TƯỜNG 2010-2011

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:37' 28-05-2021
    Dung lượng: 81.0 KB
    Số lượt tải: 60
    Số lượt thích: 0 người
    Phòng gd- ĐT Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9
    vĩnh tường Năm học 2010- 2011
    môn: tin học
    Thời gian làm bài: 150 phút

    Bài 1. Tên file được đặt là BAI1.PAS
    Nhập một xâu kí tự S khác rỗng.
    Yêu cầu: - Đếm trong xâu có bao nhiêu từ.
    - Thực hiện chuẩn hoá xâu. Tức là xoá các dấu cách thừa và chuyển các chữ cái đầu thành chữ hoa, những ký tự khác thành chữ thường.
    Dữ liệu vào: Được cho trong tệp BAI1.INP gồm 1 dòng ghi xâu S
    Dữ liệu ra: Kết quả ghi ra tệp BAI1.OUT có cấu trúc như sau:
    - Dòng 1: Ghi số lượng từ có trong xâu S.
    - Dòng 2: Ghi xâu S sau khi đã được chuẩn hoá.
    Ví dụ:
    BAI1.INP
    BAI1.OUT
    
    pHong giAo duC vA daO tAo vInh tUong
    8
    Phong Giao Duc Va Dao Tao Vinh Tuong

    
    Bài 2. Tên file được đặt là BAI2.PAS
    Tại vương quốc Ba Tư xa xưa, người ta tổ chức cuộc thi tìm dãy số hạnh phúc: Các tràng trai, cô gái thông minh trong thời gian ngắn nhất phải tìm ra được một dãy số hạnh phúc có nhiều phần tử nhất.
    Dãy số tự nhiên a1, a2, …, ak được gọi là hạnh phúc nếu nó thoả mãn các điều kiện sau:
    - Dãy trên là dãy giảm dần.
    - Với mọi i (1 Em hãy viết chương trình giúp tràng trai, cô gái Ba Tư để: Nhập một số N và đưa ra một dãy số hạnh phúc dài nhất với số hạng đầu tiên là N.
    Dữ liệu vào: Được cho trong tệp HAPPY.INP với 1 dòng duy nhất ghi số nguyên N.
    Dữ liệu ra: Kết quả ghi ra tệp HAPPY.OUT gồm 1 dòng ghi dãy số hạnh phúc tìm được, mỗi số cách nhau ít nhất một dấu cách.
    Ví dụ:
    HAPPY.INP
    HAPPY.OUT
    
    10
    10 7 5 3 2 1
    
    
    Bai 3. Tên file được đặt là BAI3.PAS
    Cho mảng 2 chiều A có M dòng, N cột. Các dòng được đánh số từ 1 đến M từ trên xuống, các cột được đánh số từ 1 đến N từ trái sang. Mỗi phần tử của mảng là một số nguyên.
    Yêu cầu:
    - Tìm vị trí phần tử lớn nhất trong mảng.
    - Sắp xếp mỗi dòng của mảng tạo thành một dãy không giảm.
    Dữ liệu vào: Đọc từ file văn bản BANGSO.INP có cấu trúc như sau:
    - Dòng đầu là 2 số nguyên M và N, viết cách nhau một dấu cách.
    - Dòng thứ i trong số M dòng tiếp theo ghi N số nguyên dương tương ứng của mảng A
    Dữ liệu ra: Ghi lên file BANGSO.OUT có cấu trúc như sau:
    - Dòng đầu ghi vị trí phần tử lớn nhất trong mảng.
    - Các dòng tiếp theo ghi mảng A có M dòng, N cột sau khi đã sắp xếp theo yêu cầu.
    VD:
    BANGSO.INP
    BANGSO.OUT
    
    3 4
    0 2 1 3
    2 1 5 4
    1 2 3 0
    (2,3)
    0 1 2 3
    1 2 4 5
    0 1 2 3
    
    
    Bài 4. Tên file được đặt là BAI4.PAS
    Nhập số nguyên dương N () tiếp theo nhập N số nguyên a1, a2, ..., aN
    Yêu cầu: - Liệt kê các số nguyên tố trong dãy.
    - Đưa ra dãy vừa nhập sau khi đã sắp xếp theo thứ tự không giảm.
    Dữ liệu vào: Được cho trong tệp DAYSO.INP gồm 2 dòng:
    Dòng 1: Ghi số nguyên dương N
    Dòng 2: Ghi N số nguyên mỗi số cách nhau ít nhất một dấu cách.
    Dữ liệu ra: Kết quả ghi ra tệp DAYSO.OUT có cấu trúc như sau:
    Dòng 1: Ghi các số nguyên tố trong dãy, mỗi số cách nhau ít nhất một dấu cách (nếu dãy không có số nguyên tố thì ghi 0).
    Dòng 2: Ghi dãy vừa nhập sau khi đã sắp xếp, mỗi số cách nhau ít nhất một dấu cách.
    Ví dụ:
    DAYSO.INP
    DAYSO.OUT
    
    7
    -13 15 22 -12 -23 -1 5
    5
    -23 -13 -12 -1 5 15 22
    
    


    Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh:.............................................................SBD:.......................
    Phòng gd- ĐT HD chấm
     
    Gửi ý kiến

    Học Internet Marketing