Sản phẩm mới

Học Internet Marketing

Tham Gia Affiliate Với

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Đình Phú)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Học thiết kế website

    Chào mừng quý vị đến với Website Trường THCS Bá Hiến, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Kỳ 2 Hóa 8 Vĩnh Tường 2016-2017

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:43' 22-04-2018
    Dung lượng: 18.2 KB
    Số lượt tải: 734
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT
    VĨNH TƯỜNG

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2016-2017
    Môn: Hóa học- Lớp 8
    Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
    
    

    A. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:

    Câu 1. Trong các dãy chất sau đây, dãy chất nào làm quì tím chuyển màu xanh?
    KClO3, NaCl, FeSO4, MgCO3.
    
    CaO, SO3, BaO, Na2O.
    
    Ca(OH)2, KOH, NaOH, Ba(OH)2.
    
     HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4.
    
    Câu 2. Xét các chất: Na2O, KOH, MgSO4, Ba(OH)2, HNO3, HCl, Ca(HCO3)2.Số oxit; axit; bazơ, muối lần lượt là:
    A. 1; 2; 2; 3.
    B. 1; 2; 2; 2.
    C. 2; 2; 1; 2.
    D. 2; 2; 2; 1
    
    Câu 3. Nồng độ % của một dung dịch cho biết
    A. Số gam chất tan có trong 100g nước.
    B. Số gam chất tan có trong 1000ml dung dịch.
    C. Số gam chất tan có trong 100ml nước.
    D. Số gam chất tan có trong 100g dung dịch.
    Câu 4. Biết độ tan của KCl ở 30oC là 37. Khối lượng nước bay hơi ở 30oC từ 200g dung dịch KCl 20% để được dung dịch bão hòa là:
    A. 52 gam.
    B. 148 gam.
    C. 48 gam
    D. 152 gam
    
    
    B. Phần tự luận (8 điểm):
    Câu 5. Hoàn thành các phương trình hóa học sau và cho biết chúng thuộc loại phản ứng gì?:
    K + ? KOH + H2
    Al + O2 ?
    FexOy + O2 Fe2O3
    KMnO4 ? + MnO2 + O2
    Câu 6. Nêu phương pháp nhận biết các chất khí sau: Khí nitơ, hiđro, oxi, cacbon đioxit, và khí metan (CH4). Viết PTHH nếu có?
    Câu 7. Cho 5,4 gam bột Nhôm tác dụng vừa đủ với 400ml dung dịch HCl
    a.Tính nồng độ mol/lít dung dịch HCl đã dùng?
    b.Lượng khí Hidro thu được ở trên cho qua bình đựng 32g CuO nung nóng thu được m gam chất rắn. Tính % khối lượng các chất trong m?









    PHÒNG GD&ĐT
    VĨNH TƯỜNG

    HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ II
    NĂM HỌC 2016-2017
    Môn: Hóa học- Lớp 8.
    
    
    A. Phần trắc nghiệm: (2,0 điểm)
    Câu
    1
    2
    3
    4
    
    Đáp án
    C
    B
    D
    A
    
    Thang điểm
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    
    
    B. Phần tự luận:(8,0điểm)
    Câu
    Nội dung
    Điểm
    
    
    Câu1 3đ
     2K + 2H2O 2 KOH + H2 (Phản ứng thế)
    4Al + 3O2 2Al2O3 (Phản ứng hóa hợp)
    4FexOy +(3x- 2y) O2 2xFe2O3 (Phản ứng hóa hợp)
    2 KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 (Phản ứng phân hủy)
    (HS xác định sai mỗi phản ứng trừ 0,25đ)
    0,75đ
    0,75đ
    0,75đ
    0,75đ
    
    
    Câu 2

    -Dùng dung dịch nước vôi trong nhận ra khí CO2
    PTHH: CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
    -Dùng tàn đóm đỏ nhận ra khí O2
    PTHH: C + O2 to CO2
    -Ba khí còn lại dẫn qua bột CuO nung nóng, khí làm đổi màu CuO thành đỏ gạch là khí H2
    PTHH: CuO + H2O to Cu + H2O
    Hai khí còn lại đem đốt, khí cháy được là CH4, còn lại là Nitơ
    PTHH: CH4 + 2O2 to CO2 + 2H2O
    
    0,5đ

    0,5đ


    0,5đ

    0,5đ
    
    





    Câu 7

    Đổi 400ml = 0,4l
    PTHH: 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 (1)
    nAl = = 0,2(mol)
    Theo PTHH (1) nHCl = 3nAl =3. 0,2 = 0,6(mol)
    CM ddHCl = 
    Theo PTHH (1) nH2 = 3/2nAl = 3/2.0,2 = 0,3(mol)
    nCuO = 
    PTHH: CuO + H2 to Cu + H2O
    Trước pư: 0,4 0,3(mol)
    Khi pư: 0,3 0,3 0,3(mol)
    Sau
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Học Internet Marketing