Sản phẩm mới

Học Internet Marketing

Tham Gia Affiliate Với

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Đình Phú)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Học thiết kế website

    Chào mừng quý vị đến với Website Trường THCS Bá Hiến, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tóm tắt ngữ pháp tiếng Anh 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:47' 31-01-2018
    Dung lượng: 111.5 KB
    Số lượt tải: 1170
    Số lượt thích: 0 người
    TÓM TẮT NGỮ PHÁP TIẾNG ANH 7

    1. PRESENT SIMPLE TENSE (Thì hiện tại đơn)
    Thì hiện tại đơn được dùng để diễn đạt chân lý, sự thật hiển nhiên, tình huống cố định lâu dài ở hiện tại, thói quen hay hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
    Affirmative form

    * Thêm es vào các động từ tận cùng là o, s, sh, ch, x, z
    Negative form

    Interrogative form

    (Thì hiện tại đơn thường được dùng với các trạng từ hoặc các cụm trạng từ chỉ tần suất như: always, usually, often, sometimes, never, every day, once a week…

    2. PRESENT PROGRESSIVE TENSE (Thì hiện tại tiếp diễn)
    Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn đạt hành động đang diễn ra ngay lúc nói, hành động đang diễn ra ở hiện tại (nhưng không nhất thiết phải ngay lúc nói) và hành động có tính tạm thời.
    Affirmative form

    Negative form

    Interrogative form

    Wh-question

    (Thì hiện tại tiếp diễn thường được dùng với các từ hoặc các cụm từ chỉ thời gian như: now, right now, at present, at the/ this moment…
    ( Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ giác quan, cảm xúc, nhận thức và sự sở hữu: see, hear, smell, feel, like, love, hate, dislike, want, know, think, seem, understand, have, vv. Dùng thì hiện tại đơn với các động từ này.

    3. FUTURE SIMPLE TENSE (Thì tương lai đơn)
    Thì tương lai đơn được dùng để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai hoặc diễn đạt lời hứa, lời đề nghị, lời yêu cầu, lời mời và một quyết định tức thì.
    Affirmative form

    Negative form

    Interrogative form

    Wh-question

    (Thì tương lai đơn thường được dùng với các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai như: tomorrow, someday, tonight, next + Ntime, soon, v.v.
    ( Lưu ý: Người Anh thường dùng will hoặc shall cho các đại từ ngôi thứ nhất (I, we), nhưng trong tiếng Anh hiện đại Will được dùng phổ biến hơn shall.
    4. PAST SIMPLE TENSE (Thì quá khứ đơn)
    Thì quá khứ đơn được dùng để diễn đạt hành động xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ nhưng nay đã chấm dứt, thói quen hoặc hành động xảy ra thường xuyên trong quá khứ.
    Affirmative form

    * Động từ có quy tắc, thêm -ed
    * Động từ bất quy tắc, động từ ở cột 2 (past tense) trong bảng động từ bất quy tắc.
    Negative form

    Interrogative form

    To be

    (Thì quá khứ đơn thường được dùng với các trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ thời gian quá khứ như: yesterday, last + Ntime,…ago.
    ( Pronunciation of -ed (Cách phát âm -ed)
    /id/: sau âm /t/ và /d/
    /t/: sau các phụ âm vô thanh trừ /t/: /k/, /θ/, /p/, /f/, /s/, //, /ʆ/ (Kon chú súi)
    /d/: sau các âm nguyên âm (u, e, o, a, i: uể oải) và các phụ âm hữu thanh (trừ /d/): /b/, /g/, /l/, /m/, /n/, /v/, /z/, /ʒ/, //, /ð/, /ŋ/

    5. USED TO; BE/ GET USED TO
    Used to (đã từng, đã thường) được dùng để diễn tả sự việc đã có thật hoặc đã xảy ra thường xuyên trong quá khứ mà nay không còn nữa.
    Affirmative form

    Negative form

    Interrogative form

    (Be/ get used to + N/ V-ing (quen với) được dùng để chỉ hành động đã quen hoặc trở nên quen với điều gì.

    6. COMPARATIVE OF ADJECTIVES (Cấp so sánh của tính từ)

    a. Comparative of equality (so sánh bằng)



    b. Comparative (so sánh hơn)
    - Tính từ ngắn (có một âm tiết)
    - Tính từ dài (có hai âm tiết trở nên)


    c. Superlative (so sánh nhất)
    - Tính từ ngắn (có một âm tiết)
    - Tính từ dài (có hai âm tiết trở nên)

    + Tính từ có hai âm tiết tận cùng bằng y, er, ow, et, le (happy, clever, narrow, quiet, simple) cũng được so sánh theo công thức của tính từ ngắn.
    + Tính từ một âm tiết tận cùng bằng nguyên âm + phụ âm → gấp
     
    Gửi ý kiến

    Học Internet Marketing