Chào mừng quý vị đến với Website Trường THCS Bá Hiến, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
VÀO 10 CHUYÊN TOÁN-HS2 VĨNH PHÚC 2015–2016

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:59' 18-02-2021
Dung lượng: 251.7 KB
Số lượt tải: 188
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:59' 18-02-2021
Dung lượng: 251.7 KB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2015–2016
ĐỀ THI MÔN: TOÁN
Dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Toán và chuyên Tin
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (3,0 điểm).
a) Giải phương trình: .
b) Giải hệ phương trình:
Câu 2 (2,0 điểm).
a) Tìm số nguyên tố p để là lập phương của một số tự nhiên.
b) Trong bảng ô vuông ta đặt các số tự nhiên từ 1 đến 121 vào các ô đó một cách tùy ý (mỗi ô đặt duy nhất một số và hai ô khác nhau thì đặt hai số khác nhau). Chứng minh rằng tồn tại hai ô vuông kề nhau (tức là hai ô vuông có chung một cạnh) sao cho hiệu của hai số đặt trong hai ô đó lớn hơn 5.
Câu 3 (3,0 điểm).
Cho tam giác ABC nhọn, có trực tâm H và nội tiếp trong đường tròn tâm O. Gọi tương ứng là chân các đường cao của tam giác ABC kẻ từ gọi M là giao điểm của tia AO và cạnh BC; gọi tương ứng là hình chiếu vuông góc của M trên các cạnh
a) Chứng minh rằng
b) Chứng minh rằng tứ giác nội tiếp.
c) Chứng minh rằng
Câu 4 (1,0 điểm).
Cho các số thực dương thỏa mãn điều kiện Chứng minh rằng:
Câu 5 (1,0 điểm).
Điểm của mặt phẳng tọa độ được gọi là điểm nguyên, nếu cả x và y đều là các số nguyên. Tìm số nguyên dương n bé nhất sao cho từ mỗi bộ nđiểm nguyên, đều tìm được bộ ba điểm nguyên là đỉnh của một tam giác có diện tích nguyên (trong trường hợp ba điểm thẳng hàng thì coi diện tích tam giác bằng 0).
———— HẾT————
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
Họ và tên thí sinh…………………………………… Số báo danh……………
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
———————
(Hướng dẫn chấm có 04 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2015-2016
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: TOÁN
Dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Toán và chuyên Tin
—————————
A. LƯU Ý CHUNG
- Hướng dẫn chấm chỉ trình bày một cách giải với những ý cơ bản phải có. Khi chấm bài học sinh làm theo cách khác nếu đúng và đủ ý thì vẫn cho điểm tối đa.
- Điểm toàn bài tính đến 0,25 và không làm tròn.
- Với bài hình học nếu thí sinh không vẽ hình phần nào thì không chấm điểm cho phần đó.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu
Ý
Nội dung trình bày
Điểm
1
3,0
a
Đk:
0,25
Ta thấy không là nghiệm của phương trình đã cho, suy ra .
Khi đó, phương trình đã cho tương đương:
0,25
Đặt (1) trở thành
.
Kết hợp với điều kiện
0,5
Với
Vậy, phương trình đã cho có nghiệm và .
0,5
b
Ta thấy không thỏa mãn hệ đã cho, suy ra .
Hệ đã cho tương đương:
Đặt hê đã cho có dạng
0,5
do vô nghiệm
0,25
Với
+) hệ đã cho có nghiệm
0,25
+) hệ đã cho có nghiệm
Vậy, hệ đã cho có nghiệm là: và .
0,5
2
2,0
a
Do là lập phương của một số tự nhiên, suy ra lẻ
0,5
Khi đó, .
Vì p là nguyên tố nên k chỉ có thể là 1 .
Vậy, số nguyên tố p cần tìm là 13.
0,5
b
Ta xét hàng có ô ghi số 1 và cột có ô ghi số 121, khi đó hiệu giữa hai số ghi ở hai ô này là 120.
0,25
Số ô vuông cách nhau từ ô ghi số 1 đến ô ghi số 121 nhiều nhất là 20 cặp ô vuông (10 cặp theo hàng, 10 cặp theo cột). Ví dụ trong bảng trên ô ghi
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2015–2016
ĐỀ THI MÔN: TOÁN
Dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Toán và chuyên Tin
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (3,0 điểm).
a) Giải phương trình: .
b) Giải hệ phương trình:
Câu 2 (2,0 điểm).
a) Tìm số nguyên tố p để là lập phương của một số tự nhiên.
b) Trong bảng ô vuông ta đặt các số tự nhiên từ 1 đến 121 vào các ô đó một cách tùy ý (mỗi ô đặt duy nhất một số và hai ô khác nhau thì đặt hai số khác nhau). Chứng minh rằng tồn tại hai ô vuông kề nhau (tức là hai ô vuông có chung một cạnh) sao cho hiệu của hai số đặt trong hai ô đó lớn hơn 5.
Câu 3 (3,0 điểm).
Cho tam giác ABC nhọn, có trực tâm H và nội tiếp trong đường tròn tâm O. Gọi tương ứng là chân các đường cao của tam giác ABC kẻ từ gọi M là giao điểm của tia AO và cạnh BC; gọi tương ứng là hình chiếu vuông góc của M trên các cạnh
a) Chứng minh rằng
b) Chứng minh rằng tứ giác nội tiếp.
c) Chứng minh rằng
Câu 4 (1,0 điểm).
Cho các số thực dương thỏa mãn điều kiện Chứng minh rằng:
Câu 5 (1,0 điểm).
Điểm của mặt phẳng tọa độ được gọi là điểm nguyên, nếu cả x và y đều là các số nguyên. Tìm số nguyên dương n bé nhất sao cho từ mỗi bộ nđiểm nguyên, đều tìm được bộ ba điểm nguyên là đỉnh của một tam giác có diện tích nguyên (trong trường hợp ba điểm thẳng hàng thì coi diện tích tam giác bằng 0).
———— HẾT————
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
Họ và tên thí sinh…………………………………… Số báo danh……………
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
———————
(Hướng dẫn chấm có 04 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2015-2016
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: TOÁN
Dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Toán và chuyên Tin
—————————
A. LƯU Ý CHUNG
- Hướng dẫn chấm chỉ trình bày một cách giải với những ý cơ bản phải có. Khi chấm bài học sinh làm theo cách khác nếu đúng và đủ ý thì vẫn cho điểm tối đa.
- Điểm toàn bài tính đến 0,25 và không làm tròn.
- Với bài hình học nếu thí sinh không vẽ hình phần nào thì không chấm điểm cho phần đó.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu
Ý
Nội dung trình bày
Điểm
1
3,0
a
Đk:
0,25
Ta thấy không là nghiệm của phương trình đã cho, suy ra .
Khi đó, phương trình đã cho tương đương:
0,25
Đặt (1) trở thành
.
Kết hợp với điều kiện
0,5
Với
Vậy, phương trình đã cho có nghiệm và .
0,5
b
Ta thấy không thỏa mãn hệ đã cho, suy ra .
Hệ đã cho tương đương:
Đặt hê đã cho có dạng
0,5
do vô nghiệm
0,25
Với
+) hệ đã cho có nghiệm
0,25
+) hệ đã cho có nghiệm
Vậy, hệ đã cho có nghiệm là: và .
0,5
2
2,0
a
Do là lập phương của một số tự nhiên, suy ra lẻ
0,5
Khi đó, .
Vì p là nguyên tố nên k chỉ có thể là 1 .
Vậy, số nguyên tố p cần tìm là 13.
0,5
b
Ta xét hàng có ô ghi số 1 và cột có ô ghi số 121, khi đó hiệu giữa hai số ghi ở hai ô này là 120.
0,25
Số ô vuông cách nhau từ ô ghi số 1 đến ô ghi số 121 nhiều nhất là 20 cặp ô vuông (10 cặp theo hàng, 10 cặp theo cột). Ví dụ trong bảng trên ô ghi
 









Các ý kiến mới nhất